ĐỊNH LƯỢNG BILIRUBIN GIÁN TIẾP (BIL. I)
NGUYÊN LÝ
Bilirubin gián tiếp là bilirubin tự do, độc và ít tan trong nước, nó lên màu gián tiếp với thuốc thử Diazonên gọi là Bilirrubin gián tiếp tiếp.
Bilirubin gián tiếp (BIL. I) trong máu của người bệnh được xem trên cơ sở số liệu thu được từ định lượng BIL. T và BIL. D của người bệnh.
CHUẨN BỊ
Người thực hành
01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
công cụ, hóa chất
dụng cụ: Máy xét nghiệm như Cobas C501, AU 640….
Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm BIL. T, BIL. D, chất chuẩn BIL. T, BIL. D, chất thẩm tra chất lượng BIL. T, BIL. D.
Người bệnh
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
Phiếu xét nghiệm
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông báo về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Lấy bệnh phẩm
Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống đông là Heparin hay EDTA. Máu không vỡ hồng huyết cầu. Bảo quản bệnh phẩm tránh ánh sáng. Bệnh phẩm ổn định 7 ngày ở 2–8°C, 2 ngày ở 15 - 25°C, 6 tháng ở -15°C đến 25°C .
Sau khi lấy máu, đem ly tâm ở 4000 vòng trong 5 phút tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tách. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất soát chất lượng nên phân tích trong vòng 2 giờ.
Tiến hành kỹ thuật
Máy phân tách cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hành phân tích mẫu: Máy đã được cài đặ chương trình xét nghiệm BIL. T, BIL. D. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm BIL. T, BIL. D. Kết quả thẩm tra chất lượng với xét nghiệm BIL. T, BIL. D đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật rà soát chất lượng.
Người thực hành phân tách mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
Ra lệnh cho máy thực hiện phân tách mẫu bệnh phẩm
Đợi máy phân tách mẫu theo protocol của máy
Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in ít hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.
Nếu trên máy không cài đặt công thức tính BIL. I thì tính hạnh theo công thức sau: BIL. I = BIL. T - BIL. D
NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Trị số thường ngày: < 12="" µmol="l">
BIL. I máu tăng trong: Tắc mật trong gan: viêm gan, xơ gan. Tắc mật ngoài gan: do sỏi, ung thư, hạch to. Tan máu, vàng da lọt lòng.
NHỮNG sơ sót VÀ XỬ TRÍ
Là những sơ sót có thể gặp trong khi định lượng BIL. T, BIL. D
