Trang

Tài Liệu Chữa Bệnh Đông Y Nhân Gian về các vị thuốc

Tài Liệu Chữa Bệnh Đông Y Nhân Gian về các vị thuốc, bài loại thuốc và Cách chữa bệnh Y học cổ truyền tốt nhất, Tài liệu khí công chữa bệnh Y Đạo

Thứ Sáu, 10 tháng 9, 2021

ĐO HOẠT ĐỘ CHOLINESTERASE (EC 3. 1. 1. 8)

ĐO HOẠT ĐỘ CHOLINESTERASE (EC 3. 1. 1. 8)

Cholinesterase (ChE) được tìm thấy trong gan, tụy, tim, huyết tương và chất trắng của não, còn gọi là cholinesterase “gỉa” để phân biệt với Cholinesterase EC 3. 1. 1. 7 “thật” có cỗi nguồn trong hồng cầu. Trong thực tiễn lâm sàng có thể sử dụng Cholinesterase EC 3. 1. 1. 8 như một chỉ điểm sinh vật học trong theo dõi, sàng lọc các trường hợp ngộ độc thuốc trừ sâu (đặc biệt nhóm phospho hữu cơ và carbamat), theo dõi chức năng gan như: viêm gan, xơ gan,..

NGUYÊN LÝ

Định lượng hoạt độ của ChE dựa trên các phản ứng sau:

ChE

S-butyrylthiocholine + H2O ------------------- thiocholine + butyrate

Thiocholine + dithiobisnitrobenzoate ----------------- 2-nitro-5-mercaptobenzoate

Mức độ hình thành 2-nitro-5-mercaptobenzoate tỷ lệ thuận với hoạt độ của ChE dự trong phản ứng. Có thân xác định được bằng phép đo quang.

CHUẨN BỊ

Người thực hành : 01 cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh và 01 kỹ thuật viên

Phương tiện

dụng cụ

Các máy phân tích Hóa sinh bán tự động

Các máy Hóa sinh tự động: Hitachi 904, 911, 912, 917, cobas 6000, 8000, modular, AU 400, 480, 640, 680, 2700, 5800 và một số máy khác.

Máy ly tâm

Ống nghiệm

Pipet các loại

Đầu côn xanh, vàng

Giá đựng Ống nghiệm

Hóa chất

Thuốc thử 1 (R1) Đệm pyrophosphate: 92 mmol/L; pH; 7,7; potassium hexacyanoferrate (III): 2. 4 mmol/L)

Thuốc thử 2 (R2) GOOD’s buffer: 10 mmol/L, pH 4. 0, butyrylthiocholine 46 mmol/L, stabilizers.

Thuốc thử ổn định cho đến hạn ghi trên hộp khi bảo quản ở nhiệt đọ 2-8 o C.

Khi mở nắp có thể ổn định trên khay lạnh đựng hoá chất của máy khoảng 28 ngày/khi không tắt máy.

Các dụng cụ tiêu hao khác

Ống nghiệm

căng thẳng

Bông, cồn tiệt trùng, bơm tiêm hoặc kim lây máu

Người bệnh

Cần giải thích cho người bệnh và người thân về mục đích và ý nghĩa của xét nghiệm để người bệnh cộng tác trong quá trình lấy máu.

Phiếu xét nghiệm

thực hành theo y lệnh của bác sỹ lâm sàng trên phiếu xét nghiệm.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Lấy bệnh phẩm

Tiến hành phân tách trên mẫu máu, có thể dùng:

Huyết thanh

Huyết tương: chất chống đông Li-Heparin, EDTA

Tính ổn định của mẫu: Mẫu có thể ổn định 6h / nhiệt độ 15-25 o C; 7 ngày/ nhiệt độ 2-8 o C; 6 tháng/ nhiệt độ (-70 o C).

Tiến hành kỹ thuật

Chuẩn bị máy phân tách

Chuẩn máy bằng dung dịch chuẩn (một hoặc nhiều chuẩn =multical)

phân tích QC: ở cả 2 level. Khi QC đạt tiến hành phân tách mẫu

phân tách mẫu

Mẫu sau khi ly tâm được chuyển vào khay đựng bệnh phẩm

Đánh số (hoặc ID của người bệnh); tuyển lựa test và thao tác theo protocol máy sẽ tự động phân tách.

NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Trị số tham khảo:

trẻ mỏ, nam giới, nữ giới độ tuổi 40: 5300-12900 U/L (88,8 - 215,3 µkat/L).

Phụ nữ độ tuổi từ 16-39 tuổi không có thai, không dùng thuốc tránh thai dạng hormon: 4260 - 11250 U/L (71 - 187. 5 µkat/L).

Phụ nữ độ tuổi từ 18- 41 tuổi có thai, dùng thuốc tránh thai: 3650 - 9120 U/L (60. 8 - 152 µkat/L).

Hoạt độ ChE giảm:

Ngộ độc thuốc trừ sâu nhóm phospho hữu cơ, nhóm carbamat

Nhiễm trùng cấp, thiếu máu, xơ gan vàng da

Tăng bạch cầu đa nhân, ung thư di căn, lao, Hội chứng ure máu cao

NHỮNG sơ sót VÀ XỬ TRÍ

Các nguyên tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm khi:

+ Bilirubin 1026 µmol/L (60mg/dL)

+ Hemoglobin 528 µmol/L (850 mg/dL)

+ Một số thuốc làm giảm hoạt độ ChE: cafein, morphin, atropin, acid folic, thuốc tránh thai.

Xử trí: khi lấy mẫu máu tránh gây vỡ hồng cầu, sau ly tâm thấy vỡ hồng huyết cầu nên loại và lấy lại mẫu máu khác.

Artikel Terkait

Back To Top