Trang

Tài Liệu Chữa Bệnh Đông Y Nhân Gian về các vị thuốc

Tài Liệu Chữa Bệnh Đông Y Nhân Gian về các vị thuốc, bài loại thuốc và Cách chữa bệnh Y học cổ truyền tốt nhất, Tài liệu khí công chữa bệnh Y Đạo

Thứ Ba, 7 tháng 9, 2021

QUY TRÌNH GẠN BẠCH CẦU ĐIỀU TRỊ - BỘ Y TẾ

QUY TRÌNH GẠN bạch cầu ĐIỀU TRỊ

NGUYÊN LÝ

Hệ thống máy gạn tách tự động phân tích và tiếp nhận bạch huyết cầu đơn nhân theo nguyên lý: Trong suốt quá trình gạn bạch huyết cầu, máu toàn phần của người bệnh được chống đông bằng dung dịch chống đông tại vị trí lấy máu vào máy. Hệ thống buồng ly tâm phân tích máu toàn phần thành 3 lớp, lớp hồng cầu ở phía ngoài cùng, lớp buffy coat chứa bạch huyết cầu ở giữa và lớp huyết tương giầu tiểu cầu ở trong cùng của buồng ly tâm. Hệ thống phân tách thành lớp ổn định giữa bề mặt hồng huyết cầu/huyết tương sau khi quá trình phân tích bề mặt chấm dứt, dòng chảy huyết tương trả về người bệnh sẽ được điều chỉnh bởi người vận hành để duy trì bề mặt ổn định. Hệ thống sẽ tiếp nhận bạch cầu đơn nhân hậu buồng ly tâm qua dây tiếp nhận bạch cầu, trong khi đó huyết tương giầu tiểu cầu sẽ theo dây huyết tương để trộn với hồng cầu để trả về người bệnh theo dây dẫn trả máu.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị giảm tế bào lơ xê mi trong bệnh;

Lơ xê mi cấp có số lượng bạch huyết cầu ≥ 100 G/l;

Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt số lượng bạch huyết cầu ≥ 100 G/l;

Tăng bạch cầu có kèm theo triệu chứng tắc mạch.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối;

cẩn trọng trong trường hợp người bệnh có giảm tiểu cầu kèm theo triệu chứng xuất huyết, người bệnh thiếu máu nặng;

Người bệnh có rối loạn đông máu (DIC);

Các tình trạng cấp cứu khác.

CHUẨN BỊ

Người thực hiện

Bác sĩ ghi y lệnh và thực hành kỹ thuật gạn bạch huyết cầu điều trị;

Y tá thực hiện quy trình lấy ven tĩnh mạch và thực hiện theo y lệnh của Bác sĩ.

công cụ phương tiện - hóa chất xét nghiệm

Hệ thống máy lọc máu tự động;

Bộ mâm ly tâm một chu trình của máy;

Bộ sơ đồ lắp dây dẫn gạn bạch cầu điều trị kèm theo máy;

Bộ kít gạn bạch cầu dùng 1 lần;

Dung dịch chống đông máu ACD - A túi thể tích 750ml;

1000 ml dung dịch nước muối sinh lý 0,9% để tráng bộ kít trong chương trình gạn bạch cầu;

Bộ phương tiện lấy máu tĩnh mạch diệt trùng.

Bệnh phẩm

Mẫu máu tĩnh mạch: để xét nghiệm tổng phân tách tế bào máu, xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm đông máu.

Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm tổng phân tách tế bào máu;

Phiếu xét nghiệm sinh hóa máu;

Phiếu xét nghiệm đông máu.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Giải thích thủ thuật và ký cam kết thực hiện thủ thuật của người thân người bệnh.

thực hiện theo quy trình hướng dẫn dùng của hệ thống gồm các bước:

Chuẩn bị dụng cụ lấy máu tĩnh mạch;

Lắp đặt bộ kít tách theo quy trình lắp đặt của máy;

Tráng dây bộ kít tách bạch huyết cầu;

Nhập các tham số theo yêu cầu của chương trình gạn bạch huyết cầu;

Kết nối ven người bệnh với bộ kít gạn bạch huyết cầu;

Vận hành theo quy trình của máy gạn bạch cầu;

Theo dõi và xử trí lỗi trong quá trình gạn bạch huyết cầu theo chỉ dẫn của từng lỗi;

kết thúc chương trình theo đúng quy trình kỹ thuật của máy;

biên chép hồ sơ các thông tin và kết quả chương trình;

Lấy mẫu máu làm xét nghiệm sau khi gạn bạch cầu, tổng phân tích tế bào máu, sinh hóa và đông máu.

CÁC XÉT NGHIỆM MÁU THEO DÕI NGƯỜI BỆNH

Xét nghiệm trước và ngay sau khi tiến hành thủ thuật

Lấy mẫu máu xét nghiệm máu ngoại vi, máu xét nghiệm trong khoảng thời gian 24h trước khi tiến hành thủ thuật, gồm các xét nghiệm: Tổng phân tách máu ngoại vi, sinh hóa máu (điện giải đồ), đông máu căn bản.

Lấy mẫu máu ngay sau khi chấm dứt thủ thuật; lấy mẫu máu tổng phân tách máu ngoại vi, xét nghiệm đông máu căn bản, Sinh hóa máu ngay sau khi chấm dứt thủ thuật để đánh giá kết quả và các thay đổi chỉ số máu ngay sau khi thực hiện thủ thuật, từ đó có chỉ định điều chỉnh các thay đổi kịp thời.

Xét nghiệm theo dõi

Sau khi chấm dứt thủ thuật tại thời khắc 8h và 24h, tiến hành lấy mẫu xét nghiệm máu ngoại vi về tổng phân tách tế bào, Đông máu cơ bản và Sinh hóa máu để đánh giá thay đổi và hiệu quả của thủ thuật.

Lưu ý: Vị trí lấy mẫu xét nghiệm tại thời điểm ngay sau chấm dứt và ở mỗi lần lấy mẫu xét nghiệm tại một ven, mà ở đó không có đường truyền tĩnh mạch khác đang truyền.

NHỮNG sơ sót VÀ XỬ TRÍ

Áp lực máu dòng vào quá thấp

rà soát xem dây garo có bị gập hay xoắn không;

Dây garo có thắt đúng không, thắt lại dây garo cho đúng;

Kim lấy máu có bị chệch khỏi ven, chỉnh lại kim hoặc lấy lại ven khác.

Áp lực máu dòng trả về quá cao

soát dây máu trả về có bị gập hoặc xoắn không, chỉnh lại dây khỏi gập, xoắn;

Kim lấy máu trên đường máu về bị chệch khỏi ven, chỉnh lại kim nếu không được, lấy lại ven khác.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Vũ Văn Đính, “Hồi sức toàn tập”, Nhà xuất bản y khoa, 2005, Tr 610 - 625.

Cobespectra apheresis system operators manual.

Comtec apheresis system operators manual.

Apheresis, 2007.

Artikel Terkait

Back To Top