Trang

Tài Liệu Chữa Bệnh Đông Y Nhân Gian về các vị thuốc

Tài Liệu Chữa Bệnh Đông Y Nhân Gian về các vị thuốc, bài loại thuốc và Cách chữa bệnh Y học cổ truyền tốt nhất, Tài liệu khí công chữa bệnh Y Đạo

Thứ Năm, 9 tháng 9, 2021

ĐỊNH LƯỢNG PlGF (Placenta Growth Factor)

ĐỊNH LƯỢNG PlGF (Placenta Growth Factor)

PlGF là một protein thuộc nhóm VEGF (Vascular Endothelial Growth Factor - nguyên tố tăng trưởng nội mô). Ở người có ít nhất bốn loại PlGF là PlGF-1, PIGF-2, PIGF-3 và PlGF-4. PlGF-1 là một protein dimer bao gồm hai monomer y chang nhau trong đó mỗi monomer chưa 131 acid amin. Hai monomer được kết liên với nhau bằng liên kết cộng hóa trị và cầu nối disulfide, khi được glycosyl hóa nó có trọng lượng phân tử 46 kDa. PlGF-2 có 170 acid amin bao gồm cả đọan peptide tín hiệu 18 acid amin. PlGF-3 có 203 acid amin. PlGF-1 và PlGF-3 liên kết với VEGFR1 (còn gọi là Flt-1) tạo phức hợp bám trên màng các tế bào nội mô mạch máu. PlGF-4 có 224 acid amin bao gồm các trình tự như PlGF-3, cộng với một vùng gắn kết heparin mà trước đây được cho là chỉ có trong PlGF-2.

PlGF ban đầu được cho là có cỗi nguồn rau thai và được đặt tên là yếu tố tăng trưởng rau thai (Placelta Growth Factor - PlGF). Sau này, PlGF còn được thấy trong một số cơ quan khác như tim, phổi, tuyến giáp, cơ xương, và mô mỡ nhưng không có ở thận và tuyến tụy. PlGF có vai trò trong tăng tân tạo huyết quản.

Xét nghiệm PlGF (kết hợp với sFlt-1) được chỉ định trong chẩn đoán sớm và chẩn đoán phân biệt tiền sản giật.

NGUYÊN LÝ

PlGF được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quang. PlGF có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng PlGF đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng PlGF đánh dấu ruthenium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ PlGF có trong mẫu thử.

CHUẨN BỊ

Người thực hành

01 cán bộ đại học, 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.

dụng cụ, hóa chất

công cụ: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601….

Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm PlGF, chất chuẩn PlGF, chất rà soát chất lượng PlGF.

Người bệnh

Người bệnh cần được giảng giải về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.

Không dùng các thuốc có Biotin chí ít 8 giờ trước khi lấy máu

Phiếu xét nghiệm

Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Lấy bệnh phẩm

Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông do xét nghiệm này đề nghị dùng huyết thanh.

Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh.

Bệnh phẩm ổn định 8h ở 2 – 8°C, 4 tháng ở -20°C.

Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Để tránh hiện tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất rà soát chất lượng nên phân tích trong vòng 2 h.

Tiến hành kỹ thuật

Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hành phân tách mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm PlGF. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm PlGF. Kết quả thẩm tra chất lượng với xét nghiệm PlGF đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật rà soát chất lượng.

Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).

Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tách

Ra lệnh cho máy thực hành phân tích mẫu bệnh phẩm

Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy

Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in thưa hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.

NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

PlGF thay đổi theo tuổi thai, giá trị tham chiếu như sau:

10 – 14 tuần: 29.4 – 62.8 – 183 pg/mL

15 – 19 tuần: 65.7 – 135 – 203 pg/mL

20 – 23 tuần: 125 – 265 – 541 pg/mL

24 -28 tuần: 130 – 412 – 1108 pg/mL

29 -33 tuần: 73.3 – 439 – 1108 pg/mL

34 – 36 tuần: 62.7 – 232 – 972 pg/mL

37 tuần: 52.3 – 161 – 659 pg/mL

Khi làm xét nghiệm PlGF thường được làm cùng với sFlt-1 và tính tỷ số sFlt-1/PlGF. thường ngày tỷ số đó như sau:

10 – 14 tuần: 5.21 – 22.7 – 57.3

15 – 19 tuần: 4.32 – 12.6 – 26.9

20 – 23 tuần: 2.19- 6.08 – 14.8

24 -28 tuần: 1.01 – 3.8 – 16.9

29 -33 tuần: 0.945 – 4.03 – 86.4

34 – 36 tuần: 1.38 – 13.3 – 92.0

37 tuần: 3.65 – 26.2 - 138

Lưu ý : Giá trị tham chiếu trên đây được đưa ra dựa trên những nghiên cứu ở thai phụ thuộc chủng tộc Âu – Mỹ. Giá trị này có thể đổi thay phụ thuộc vào chủng tộc, nên cần xây dựng giá trị tham chiếu riêng cho nơi vận dụng.

PlGF có thể dùng trong một số bệnh lý như tim mạch, ung thư. Song xét nghiệm PlGF diễn đạt trong quy trình này dành riêng cho tiền sản giật:

Trong tiền sản giật, PlGF giảm từ ba tháng giữa thai kỳ nên được dùng để chẩn đoán sớm tiền sản giật phối hợp với sFlt-1 tăng và tỷ số sFlt-1/PlGF tăng.

Dùng chẩn đoán phân biệt tiền sản giật trong trường hợp thai phụ mắc một số bệnh nội khoa như Tăng áp huyết, Hội chứng thận hư, Lupus ban đỏ hệ thống... trước khi mang thai mà các bệnh này có triệu chứng na ná tiền sản giật.

Dùng trong tiên lượng nguy cơ và quản lý tiền sản giật.

NHỮNG sơ sót VÀ XỬ TRÍ

dùng nhầm bệnh phẩm: dùng huyết tương thay vì dùng huyết thanh. Khắc phục: Người lấy mẫu máu cần nắm rõ yêu cầu về bệnh phẩm trước khi lấy máu và lưu ý dùng đúng ống đựng mẫu. Khi nhận mẫu máu, người nhận cũng cần soát xem ống máu có đúng yêu cầu không.

Những nhân tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm không bị ảnh hưởng khi:

Huyết thanh vàng: Bilirubin < 25="" mg="dL" hay="" 428="" µmol="L.">

Tán huyết: Hemoglobin <0.5 g="dl.">

Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500="" mg="dl.">

Biotin <30 ng="ml." trường="" hợp="" người="" bệnh="" sử="" dụng="" biotin="" với="" liều=""> 5 mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi dùng Biotin lần cuối.

Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ PlGF tới 100 000 pg/mL.

RF <600 iu="mL">

Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính).

Artikel Terkait

Back To Top